vanban.org

Quyết định 71/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị B và ông Nguyễn Hi B Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 13, quyển số 05/1998 ngày 28 tháng 05 năm 2009 của Ủy ban nhân dân xã G, huyện H, tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực.

Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hi B và bà Phan Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị B và ông Nguyễn Hi B Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 13, quyển số 05/1998 ngày 28 tháng 05 năm 2009 của Ủy ban nhân dân xã G, huyện H, tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 71/2018/QĐST-HNGĐ
Quận Gò Vấp, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1596/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017, giữa: Bà Phan Thị B; địa chỉ: Ấp A, xã B , huyện C , tỉnh Bình Phước. Ông Nguyễn Hi B; địa chỉ: đường D , Phường E, quận F , Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị B và ông Nguyễn Hi B Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 13, quyển số 05/1998 ngày 28 tháng 05 năm 2009 của Ủy ban nhân dân xã G, huyện H, tỉnh Kiên Giang hết hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà B và ông B có con chung tên là Nguyễn Xuân V, sinh ngày 19/02/1997 đã trưởng thành. Về tài sản chung: Bà B và ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết trong việc thuận tình ly hôn này. Về nợ chung: Bà B và ông B khai không có. Về lệ phí: Bà B và ông B phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0028042 ngày 28/11/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, bà B và ông B đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ