- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Quốc D và chị Lê Thị V thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 71/2018/QĐST – HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2018/TLST – VDS , ngày 07 tháng 3 năm 2018, về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
- Ngƣời yêu cầu: Anh Trần Quốc D, sinh năm 1975
Địa chỉ cư trú: khu phố 02, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Ngƣời yêu cầu: Chị Lê Thị V, sinh năm 1981
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 16 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Trần Quốc D, sinh năm 1975
Địa chỉ cư trú: khu phố 02, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Chị Lê Thị V, sinh năm 1981
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã Đ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khánh D, sinh ngày 16/6/2015. Anh Trần Quốc D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi, cấp từng tháng, bắt đầu cấp dưỡng tháng 3 năm 2018.
Sau khi ly hôn cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trên cở sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.
- Về tài sản chung: Anh D và chị V trình bày không có, không giải quyết.
- Về nợ chung: Anh D và chị V trình bày không có, không giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự: Anh Trần Quốc D và chị Lê Thị V cùng tự nguyện chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014767 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời gian thi hành án được được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sư.; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (Đã ký) Đỗ Thúy Hằng |