vanban.org

Quyết định 71/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Trương Khắc H và chị Phạm Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Khắc H và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Anh Trương Khắc H và chị Phạm Thị T thừa nhận vợ chồng có một đứa c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Trương Khắc H và chị Phạm Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2017/QĐST - HNGĐH, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 107/2017/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Khắc Hù, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Tiểu khu V, thị trấn L, huyện H, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Chị Phạm Thị Thuyết, sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/12/2017.

XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa anh Trương Khắc H và chị Phạm Thị T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Khắc H và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Anh Trương Khắc H và chị Phạm Thị T thừa nhận vợ chồng có một đứa con chung tên là Trương An P, sinh ngày: 19/12/2015. Hai bên nhất trí giao con Trương An P cho anh Trương Khắc H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Hai bên thỏa thuận chị Phạm Thị T sẽ cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng chẵn), thời gian tính từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trương Khắc H không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con đối với chị Phạm Thị T, khi cần thiết vì lợi ích của con thì chị T có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và công nợ: Anh Trương Khắc H và chị Phạm Thị T tự nguyện thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trương Khắc H đã nộp án phí 300.000đồng tại chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số: 0003541 ngày 23/11/2017 nay thuận chịu toàn bộ là 150.000 đồng và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa. Án phí cấp dưỡng nuôi con chị Phạm Thị T phải chịu 150.000 đồng. Anh Trương Khắc H và chị Phạm Thị T tự nguyện thỏa thuận số tiền án phí còn lại 150.000 đồng mà anh H được nhận lại sẽ được trừ vào khoản tiền án phí cấp dưỡng nuôi con mà chị Phạm Thị T phải chịu. Như vậy hai bên đã nộp đủ các khoản án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ