vanban.org

Quyết định 708/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phùng Thế N và bà Trương Thị Hoàng O thuận tình ly hôn. Về con chung: Khi ly hôn, bà Trương Thị Hoàng O là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 20/8/2013 và Nguyễn Ngọc Phương V, sinh ngày 09/11/2012. Ghi nhận sự tự nguyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Phùng Thế N và Trương Thị Hoàng O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 708/2020/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 975/2020/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Phùng Thế N, sinh năm 1982; HKTT: Ô 7 Điện Biên Phủ, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 177/3A khu phố T, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bà Trương Thị Hoàng O, sinh năm 1984; HKTT: 177/3A khu phố T, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Phùng Thế N và bà Trương Thị Hoàng O tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2004. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không mang lại hạnh phúc cho nhau, thường hay cãi cọ, xúc phạm lẫn nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông N và bà O yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông N và bà O có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 20/8/2013 và Nguyễn Ngọc Phương V, sinh ngày 09/11/2012. Ông N và bà O thống nhất sau khi ly hôn, bà Trương Thị Hoàng O là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 cháu và ông Nguyễn Phùng Thế N cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đồng/con/tháng, thực hiện từ tháng 9/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Ông N và bà O thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông N và bà O là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phùng Thế N và bà Trương Thị Hoàng O thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Khi ly hôn, bà Trương Thị Hoàng O là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 20/8/2013 và Nguyễn Ngọc Phương V, sinh ngày 09/11/2012. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Phùng Thế N cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đồng/con/tháng, thực hiện từ tháng 9/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án thì còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời hạn và số tiền chậm trả.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Phùng Thế N và bà Trương Thị Hoàng O tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0047192 ngày 04/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ