vanban.org

Quyết định 703/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L đồng ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2011, quyển số: 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 10/02/2011 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Di T, nam, sinh ngày 19/5/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn H - Trần Thị Mỹ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 703/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh,.ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 602/2026/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Huỳnh Văn H, sinh năm: 1987 CCCD số: xxxxxxxxxxxxxấp ngày: 19/11/2022 Địa chỉ: A, Ấp A, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm: 1991 CCCD số: xxxxxxxxxxxxxấp ngày: 03/9/2025 Địa chỉ: Nhà không số (T) đường L, Khu phố E, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L đồng ý thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Di T, nam, sinh ngày 19/5/2011. Khi ly hôn ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L thỏa thuận giao trẻ Huỳnh Di T cho bà Trần Thị Mỹ L, ông Huỳnh Văn H không cấp dưỡng, nuôi con. [3] Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L đồng ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2011, quyển số: 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 10/02/2011 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Di T, nam, sinh ngày 19/5/2011. Khi ly hôn ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L thỏa thuận giao trẻ Huỳnh Di T cho bà Trần Thị Mỹ L, ông Huỳnh Văn H không cấp dưỡng, nuôi con Ông Huỳnh Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà Ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020354 ngày 02/4/2026 của Thi hành án Dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Văn H và bà Trần Thị Mỹ L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ