vanban.org

Quyết định 700/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh T và bà Huỳnh Thị Mỹ P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao trẻ Lê Huỳnh Ngọc Ph – sinh ngày 14/12/2018 cho bà Huỳnh Thị Mỹ P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng ông Lê Minh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ Lê Huỳnh Ngọc Ph 3.000.000đ (ba triệu đồng), thực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Minh T và bà Huỳnh Thị Mỹ P yêu cầu Tòa án CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 700/2022/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 27 tháng 6 năm 2022 của: Ông Lê Minh T, sinh năm 1989; Địa chỉ: 108/53/2 Q, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Huỳnh Thị Mỹ P, sinh năm 1989; Địa chỉ: 108/39/3 Q, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2022 giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Lê Minh T, sinh năm 1989; Địa chỉ: 108/53/2 Q, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Huỳnh Thị Mỹ P, sinh năm 1989; Địa chỉ: 108/39/3 Q, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh T và bà Huỳnh Thị Mỹ P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao trẻ Lê Huỳnh Ngọc Ph – sinh ngày 14/12/2018 cho bà Huỳnh Thị Mỹ P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng ông Lê Minh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ Lê Huỳnh Ngọc Ph 3.000.000đ (ba triệu đồng), thực hiện từ tháng 7/2022 cho đến khi trẻ Lê Huỳnh Ngọc Ph thành niên.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Các đương sự không phải chịu lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Kể từ ngày có Đơn yêu cầu thi hành án của bà Huỳnh Thị Mỹ P đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Minh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

5. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ