vanban.org

Quyết định 70/2025/QĐST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh N và bà Lê Thị Minh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 231, Quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang cấp ngày 31/10/2008). Về con chung: Ông N và bà T xác nhận có hai con chung tên Nguyễn Lê Nhân H, sinh ngày 20/9/200… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2025/QĐST-HNGDTP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 249/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 06 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ 3, ấp X, thị trấn Y, xã Z, tỉnh An Giang. Tạm trú: C200/13 X, Phường Y, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Lê Thị Minh T, sinh năm 1986. Địa chỉ: 58/01 X, thị trấn Y, xã Z, tỉnh An Giang. Tạm trú: C200/13 X, Phường Y, Quận Z, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/7/2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh N và Lê Thị Minh T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông N và T xác nhận có hai con chung tên Nguyễn Lê Nhân H, sinh ngày 20/9/2008 và Nguyễn Lê Thảo N, sinh ngày 21/3/2012. Khi ly hôn, ông và bà T thỏa thuận giao các con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con cho các con chung. [3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông N và bà T xác nhận không có. [4] Về lệ phí: Bà T tự nguyện nộp toàn bộ. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh N và bà Lê Thị Minh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 231, Quyển số 02 do Ủy ban nhân dân xã Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang cấp ngày 31/10/2008).

- Về con chung: Ông N và bà T xác nhận có hai con chung tên Nguyễn Lê Nhân H, sinh ngày 20/9/2008 và Nguyễn Lê Thảo N, sinh ngày 21/3/2012. Khi ly hôn, ông N và bà T thỏa thuận giao các con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông N không cấp dưỡng nuôi con cho các con chung. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Nhưng ông N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông N và bà T xác nhận không có.

- Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà T tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0008927 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ