- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2024/QĐST- HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 95/2024/LHST ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trần Duy M, sinh năm 1992. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi thường trú: Thôn D, xã T, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Nơi ở: Số 12BT7, Khu đô thị V, phường P, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
2. Chị Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1992. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/4/2021, tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi thường trú: Số 68, ngõ 235, phố Y, phường Y, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc L và anh Trần Duy M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 23 tháng 02 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân phường Y, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Duy M và chị Nguyễn Ngọc L xác nhận trong thời kỳ hôn nhân, anh chị có 02 con chung: Trần Hồng A, sinh ngày 30 tháng 8 năm 2016 và Trần Thanh P, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2017. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận, chị L trực tiếp nuôi hai con, anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 3.000.000 đồng/ tháng (Ba triệu đồng), kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Trần Duy M và chị Nguyễn Ngọc L xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Anh Trần Duy M và chị Nguyễn Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Ngọc L tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc L và anh Trần Duy M.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc L trực tiếp nuôi con Trần Hồng A, sinh ngày 30 tháng 8 năm 2016 và Trần Thanh P, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2017. Anh Trần Duy M có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 3.000.000 đồng/ tháng (Ba triệu đồng). Việc nuôi con và cấp dưỡng cho con được thực hiện kể từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh M có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trần Duy M và chị Nguyễn Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Trần Duy M và chị Nguyễn Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Ngọc L tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0000438 ngày 04 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - CCTHADS quận Cầu Giấy; - UBND phường Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội; - Lưu Hồ sơ; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Thùy |