- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn V và chị Đinh Thị Thúy H yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 70/2023/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 105/2023/TLST-VDS ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn V, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Số X, phường N, quận X, Thành phố Y.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Định Thị Thúy H, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Ấp H, xã M, huyện N, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và th a thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn V và chị Đinh Thị Thúy H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn V và chị Đinh Thị Thúy H có hai con chung tên là Phạm Huy T, sinh ngày 13/8/2008 và Phạm Thị Ngọc N, sinh ngày 10/6/2017.
Anh Phạm Văn V được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chung tên là Phạm Huy T sau khi ly hôn, chị Đinh Thị Thúy H không cấp dư ng nuôi con.
Chị Đinh Thị Thúy H được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chung tên là Phạm Thị Ngọc N sau khi ly hôn, anh Phạm Văn V không cấp dư ng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được quyền cản tr . Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản tr ho c gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Vì lợi ích của con chung, anh Phạm Văn V, chị Đinh Thị Thúy H ho c cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu c u Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
hi có lý do chính đáng, anh Phạm Văn V, chị Đinh Thị Thúy H có thể th a thuận việc thay đổi mức cấp dư ng nuôi con, phương thức cấp dư ng nuôi con, nếu không th a thuận được thì yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn V và chị Đinh Thị Thúy H thống nhất không có tài sản chung, không yêu c u giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Phạm Văn V và chị Đinh Thị Thúy H thống nhất không có nợ chung, không yêu c u giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng) do anh Phạm Văn V và chị Đinh Thị Thúy H có nghĩa vụ nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004705 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - V SND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS huyện MCN(1b); - UBND xã Minh Đức (1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP(3b). TC:9b. | THẨM PHÁN Tr n Thị Thu Trang |