- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Văn P và Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2022/QĐST-VDS | Mai Sơn, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 176/2022/VDS-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Khổng Văn P, sinh năm 1979. Địa chỉ: Bản C, xã M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Chị Nguyễn Thị Lan P, sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản C, xã M, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Khổng Văn P và chị Nguyễn Thị Lan P kết hôn với nhau từ năm 2002 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc Anh chị c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện L, tỉnh P2 Thọ vào ngày 30/12/2002. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống h a thuận hạnh phúc được khoảng 10 năm th phát sinh mâu thu n. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thu n là do vợ chồng không t m được tiếng nói chung trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, đánh chửi l n nhau, vợ chồng sống không hòa thuận hạnh P2c Do đ , anh chị đã sống ly thân được một thời gian, nay không còn quan tâm g đến nhau. Sau thời gian sống ly thân, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không c n, cuộc sống chung không thể thực hiện được, mục đích hôn nhân không đạt được n n thống nh t đề nghị T a án công nhận thuận t nh ly hôn giữa hai n Tại phiên hòa giải, anh P và chị P v n giữ nguyên yêu cầu công nhận nhận thuận ly hôn. Xét th y hai n thật sự tự nguyện ly hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, cần ch p nhận yêu cầu công nhận thuận t nh ly hôn của anh P và chị P.
2 Về con chung trong thời k hôn nhân: Chị P và anh P có 02 con chung là cháu Khổng Văn P2, sinh ngày 15/11/2000 và cháu Khổng Minh M, sinh ngày 10/12/2007. Cháu P2 đã trưởng thành, anh chị không đề nghị Tòa án xem xét. Đối với cháu chưa thành ni n, anh chị thống nh t thỏa thuận: Anh Khổng Văn P là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Khổng Minh M, sinh ngày 10/12/2007 đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh chị không đặt ra v n đề c p dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Nhận th y, thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung và v n đề c p dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm ảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành ni n, ph hợp với điều kiện kinh tế của các n và nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi n n cần ch p nhận
Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị P và anh P xác nhận đã tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung trong thời k hôn nhân, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Về lệ phí tòa án: Anh Khổng Văn P nhận nộp toàn ộ lệ phí tòa án theo quy định của pháp luật
Xét th y: Y u cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 07 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Khổng Văn P và chị Nguyễn Thị Lan P thống nh t thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh P và chị P có 02 con chung. Cháu Khổng Văn P2, sinh ngày 15/11/2000 đã trưởng thành n n T a án không xem xét Đối với con chưa thành niên, anh chị thỏa thuận: Anh Khổng Văn P là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Khổng Minh M, sinh ngày 10/12/2007 đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị P không phải c p dưỡng nuôi con chung cùng anh P.
Sau khi ly hôn, chị P được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014
- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh P và chị P thống nh t xác nhận đã tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung vợ chồng, không đề nghị Tòa án xem xét. Nếu sau này phát sinh tranh ch p th được quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.
- Về các v n đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Không Văn P nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được kh u trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 ( a trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0001553 ngày 29 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P2c thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã X, huyện L, tỉnh P2 Thọ; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ | THẨM PHÁN (đã ký) Tráng A Tếnh |