vanban.org

Quyết định 70/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Đỗ Thị Thùy D thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H - Đỗ Thị Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2022/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2022/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

- Anh Trần Văn H, sinh năm 1980.

Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, thành phố T1, tỉnh T1.

- Chị Đỗ Thị Thùy D, sinh năm 1999.

Nơi cư trú: Thôn 5, xã H1, huyện Â, tỉnh H2.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Trần Văn H và chị Đỗ Thị Thùy D là tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 02/6/2021 tại UBND xã Đ, thành phố T1, tỉnh T1. Sau khi kết hôn, vợ chồng không chung sống với nhau vì chị D lên trường đi học. Vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, trước khi kết hôn anh H và chị D chưa tìm hiểu kỹ. Anh H và chị D đã sống ly thân từ ngay sau khi kết hôn cho đến nay. Mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ. Việc ly hôn anh H, chị D đã suy nghĩ kỹ, thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận cho anh H và chị D được thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị D là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về nuôi con chung: Anh Trần Văn H và chị Đỗ Thị Thùy D không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

Về chia tài sản: Anh Trần Văn H và chị Đỗ Thị Thùy D không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trần Văn H và chị Đỗ Thị Thùy D chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Đỗ Thị Thùy D thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Không đặt ra giải quyết.

1.3. Về chia tài sản: Anh Trần Văn H và chị Đỗ Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Trần Văn H và chị Đỗ Thị Thùy D mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh H và chị D đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0000594 ngày 05/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ