vanban.org

Quyết định 70/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Nguyễn Thanh Ph thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị L và anh Ph có 01 con chung tên Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày 18/11/2019. Giao cháu Nguyễn Thiên Ph cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Anh Ph cấp dưỡng nuôi cháu Ph mỗi thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2022/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 23 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 290/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Ấp T, xã T1, huyện T2, tỉnh Tiền Giang.

+ Anh Nguyễn Thanh Ph, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Số 326/40/26 đường Tr, phường B, thành phố M, Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh Ph kết hôn năm 2018 tại UBND phường 4, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay chị L và anh Ph yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa hai anh chị.

Về nuôi con chung: Chị L và anh Ph có 01 con chung tên Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày 18/11/2019. Chị L và anh Ph thống nhất, giao cháu Thiên Ph cho chị L nuôi dưỡng và anh Ph cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Ph trưởng thành.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí sơ thẩm: Chị L và anh Ph mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng.

Ngày 13/5/2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải đế chị L và anh Ph đoàn tụ nhưng anh chị vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Nguyễn Thanh Ph thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Chị L và anh Ph có 01 con chung tên Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày 18/11/2019. Giao cháu Nguyễn Thiên Ph cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Anh Ph cấp dưỡng nuôi cháu Ph mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trưởng thành. Anh Ph có quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị L và anh Ph mỗi người tự nguyện chịu là 150.000 đồng. Chị L và anh Ph mỗi người đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0022164, số 0022165 ngày 26/4/2022 của Chi cục Thi hành án dấn sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ