vanban.org

Quyết định 70/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022, cụ thể nh sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn D thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn D có 02 con chung là Lê Thị Hạnh, sinh năm 1997 và Lê Hồng Phong, sinh năm 1998. Các con chung đều đã thành niên, nên các đ ơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi d ỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị G - Lê Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022, cụ thể nh sau:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2022/QĐCNTTLHMóng Cái, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 29, 33, 55, 62 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn D.

Căn cứ Văn bản số 1512/UBND-VP, ngày 26/4/2022 của UBND thành phố Móng Cái trả lời Công văn số 92/2022/CV-TA, ngày 11/02/2022 với nội dung: phần diện tích đất tăng thêm 566,6m2 đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và toàn bộ phần diện tích 2.111,6m2 đủ điều kiện tách thửa theo thỏa thuận phân chia của bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 19/10/2021 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Gắng, sinh năm 1977; Nơi th ờng tr : khu 3, ph ờng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh; nội dung thỏa thuận của bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn D về việc phân chia tài sản chung vợ chồng;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người h i i n: bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1977

Nơi th ờng tr : khu 3, ph ờng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

Người i n: ông Lê Văn D, sinh năm 1969

Nơi th ờng tr : khu 3, ph ờng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải đ ợc ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 4 năm 2022, cụ thể nh sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn D thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn D có 02 con chung là Lê Thị Hạnh, sinh năm 1997 và Lê Hồng Phong, sinh năm 1998. Các con chung đều đã thành niên, nên các đ ơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi d ỡng.

1.3 Về tài sản chung vợ chồng:

Bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn D thống nhất chia đôi quyền sử dụng thửa đất tại khu 3, ph ờng H, thành phố M, đã đ ợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM 427846, số vào sổ cấp GCN H02007, cấp ngày 29/10/2008 mang tên ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị Gắng, diện tích đã đ ợc cấp giấy chứng nhận là 1.545m2 gồm 400m2 đất ở và 1145m2 đất v ờn tạp, diện tích đất thực tế sử dụng là 2.111,6m2, nội dung thỏa thuận cụ thể nh sau:

- Ông Lê Văn D đ ợc quyền sử dụng mảnh đất có diện tích là 1055,9m2, gồm 200m2 đất ở và 855,9m2 đất v ờn tạp đ ợc giới hạn bởi các điểm 1-2-3-4-5-6-7-8-20-21-22-23-1 trong Sơ đồ hiện trạng tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng giữa ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị Gắng, và quyền sở hữu các tài sản trên đất;

- Bà Nguyễn Thị G đ ợc quyền sử dụng mảnh đất có diện tích 1.055,7m2 gồm 200m2 đất ở và 855,7m2 đất v ờn tạp, đ ợc giới hạn bởi các điểm 8-9-10-11-12-13-14-15-16-17-18-19-20-8 trong Sơ đồ hiện trạng tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng giữa ông Lê Văn D và bà Nguyễn Thị Gắng, và quyền sở hữu các tài sản trên đất.

( Mặc dù, việc phân chia quyền sử dụng đất nh nội dung thỏa thuận của bà Gắng và ông D có ảnh h ởng đến ngôi nhà cấp bốn trên đất, tuy nhiên do ngôi nhà cấp bốn không có giá trị, hết khấu hao, nên bà Gắng và ông D giữ nguyên thỏa thuận về phân chia quyền sử dụng đất nh đã thỏa thuận).

- Toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn D tự nguyện chi trả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sơ đồ hi n trạng tranh chấp chia tài sản chung vợ chồng giữa ông Lê Văn D và bà Nguyễn Th G kèm theo Quyết đ nh và đây là phần không tách rời của Quyết đ nh này.

1.4 Về khoản nợ chung vợ chồng: bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn D thống nhất không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể t ngày k , không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đ ợc thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ