vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Thị Tố N đồng ý ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh Đ - Nguyễn Thị Tố N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2021/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 233/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1978 Hộ khẩu thường trú: Đường Đ, phường B, TP. Đ, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ tạm trú hiện nay: Đường L, phường S, TP. M, Tiền Giang.

- Chị Nguyễn Thị Tố N, sinh năm 1988 Hộ khẩu thường trú: Đường Đ, phường B, TP. Đ, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ tạm trú hiện nay: Đường L, phường S, TP. M, Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Thị Tố N đăng ký kết hôn vào ngày 08/7/2014 tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố M. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong cuộc sống và không hàn gắn được. Nay anh Đ và chị N yêu cầu Tòa án án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa hai anh chị.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Lệ phí sơ thẩm: Anh Đ và chị N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Ngày 09/4/2021, Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh Đ và chị N đoàn tụ nhưng anh Đ và chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh Đ và chị Nguyễn Thị Tố N đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ và chị Ng mỗi người tự nguyện chịu là 150.000 đồng. Anh Đ và chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0005551 ngày 01/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ