- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận T ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 70/2021/QĐST-HNGĐ | Điện Biên phủ, ngày 20 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 81/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận thuận T ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Viết T; địa chỉ: Tổ dân phố 10, phường N, thành phố Đ, tỉnh Đ (Nơi làm việc: Sở C);
- Bà Lò Thị H; địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Đ, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Phạm Viết T và bà Lò Thị H thực sự tự nguyện ly hôn. [2] Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tài sản, nợ, con và việc chịu lệ phí; sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 10/9/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận T ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Ông Phạm Viết T và bà Lò Thị H thuận T ly hôn.
- Con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Ông Phạm Viết T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp, theo biên lai số AA/2020/0000586 ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP ĐBP; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND phường N, TP ĐBP (nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS TP ĐBP; - Kế toán - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |