vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q. Về con chung: Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 (một) con chung cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 11 tháng 03 năm 2014. Ly hôn chị H và anh Q đã thỏa thuân: Giao cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
THÀNH PHỐ H
__________________
Số: 70/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 03 tháng 2 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 83, 85 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 20/01/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/01/2021 tại Tòa án nhân dân quận B.

Người yêu cầu:

- Chị Phạm Lan H, sinh năm 1991. HKTT và nơi ở: Số 11 ngõ 94 phường N, quận B, thành phố H.

- Anh Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1979. HKTT: 17 ngách 1 ngõ 418 phố L, phường O , quận Đ, thành phố H; Nơi ở: R20611 chung cư S, phường P, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn số 175/2013 quyển số 2/2013 tại Ủy ban nhân dân phường G, quận B, thành phố H ngày 30/12/2013. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q yêu cầu Tòa án nhân dân quận B công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/01/2021 tại Tòa án nhân dân quận B là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q xác nhận một con chung là cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 11 tháng 03 năm 2014. Ly hôn chị H và anh Q đã thỏa thuân: Anh Q được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục chá Nguyễn Ngọc B, chị H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

. Về tài sản và nhà ở chung (động sản và bất động sản): Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn vợ chồng tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q xác nhận không có nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q thống nhất thỏa thuận: chị Phạm Lan H chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q.

- Về con chung: Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 (một) con chung cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 11 tháng 03 năm 2014. Ly hôn chị H và anh Q đã thỏa thuân: Giao cháu Nguyễn Ngọc B cho anh Nguyễn Ngọc Q được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chị Phạm Lan H có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng, thời gian đóng góp từ tháng 02 năm 2021 cho đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Chị Phạm Lan H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản và nhà ở chung (động sản và bất động sản): Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q xác nhận không có tài sản và nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn vợ chồng tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Chị Phạm Lan H và anh Nguyễn Ngọc Q xác nhận không có nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Lan H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0001175 ngày 20/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ