vanban.org

Quyết định 70/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị Bích H và ông Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 177 ngày 14/11/2011 của Uỷ ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

Về nuôi con chung: Có 02 trẻ tên Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 07/8/2009 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 08/9/2015, bà H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ A và trẻ H, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị Bích H và ông Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 177 ngày 14/11/2011 của Uỷ ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2021/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 22 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1487/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Tô Thị Bích H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 3, ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ 6, ấp C, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố Tụng dân sự; Căn cứ các Điều: 51, 53, 54, 55, 57, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị Bích H và ông Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 177 ngày 14/11/2011 của Uỷ ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Có 02 trẻ tên Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 07/8/2009 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 08/9/2015, bà H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ A và trẻ H, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà H và ông T xác định không có.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà H và ông T xác định không có. 3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Tô Thị Bích H tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0085355 ngày 18/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Hoàn trả cho bà H số tiền còn thừa là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ