- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ VHNGĐ Số 70 người yêu cầu Thái Ngọc Đ và người yêu cầu Huỳnh Đắc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S TR N TỈNH S TR N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2020/QĐST-VHNGĐ | Sóc Trăng, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ THOẢ THUẬN ỦA Á ĐƯƠN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S TR N , TỈNH S TR N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 64/2020/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Bà Thái Ngọc Đ, sinh năm 19xx
Địa chỉ: Số A1 đường A2, khóm A3, phường A4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Hoàng Đắc Đ, sinh năm 19XX
Địa chỉ: B số 28 đường số B3, Khu dân cư THĐ, khóm B2, phường B2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn sau thời gian chung sống. Vào ngày 29/6/2020, Tòa án tiến hành hòa giải để ông Đ và bà Đ đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ đều trình bày hiện nay cháu Hoàng Đắc Đ (nam, sinh năm 19XX), cháu Hoàng Đắc Đ (nam, sinh năm 19XX) và cháu Hoàng Phương Đ (nữ, sinh năm 20X) đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân và đã có gia đình riêng, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ đã nộp theo biên lai số 0001923 (ông Đ) và 0001924 (bà Đ) cùng ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ đã nộp xong lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ đều thuận tình ly hôn;
Về con chung: Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ đều trình bày hiện nay cháu Hoàng Đắc Đ (nam, sinh năm 19XX), cháu Hoàng Đắc Đ (nam, sinh năm 19XX) và cháu Hoàng Phương Đ (nữ, sinh năm 20XX) đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân và đã có gia đình riêng, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ đã nộp theo biên lai số 0001923 (ông Đ) và 0001924 (bà Đ) cùng ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Hoàng Đắc Đ và bà Thái Ngọc Đ đã nộp xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh ST; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - UBND phường B2, TP Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Huệ |