- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH Lê Quang L- Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2020/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 30 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55- Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 90/2020/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Hợp X, thị trấn T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Anh Lê Quang L - Sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn Hợp X, thị trấn T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L kết hôn với nhau ngày 15/10/2015 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng nhau, chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L đã sống ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Mâu thuẫn của chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L đã được gia đình bạn bè khuyên bảo nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không được cải thiện. Đến nay chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L đề nghị Toà án giải quyết công nhận cho chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:
Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Hợp X, thị trấn T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Anh Lê Quang L - Sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn Hợp X, thị trấn T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L mỗi người chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AC/2012/0002637 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng. Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu; - Lưu HS - Tập QĐ; –UBND xã Xuân Giao | THẨM PHÁN Trần Bích Thủy |