- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN H Số: 70 /2019/ QĐST-HNGĐ | Hương T, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Đôn Tiến Nh, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 247 Đặng Tất, thôn Thế Lại Thượng, xã Hương Vinh, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.
2. Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 247 Đặng Tất, thôn Thế Lại Thượng, xã Hương Vinh, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đôn Tiến Nh và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Nh, chị D trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nh, chị D.
Về con chung: Anh Nguyễn Đôn Tiến Nh và chị Nguyễn Thị D có 03 người con tên là Nguyễn Đôn Tiến Đ, sinh ngày 08/11/2007; Nguyễn Đôn H, sinh ngày 08/02/2009; Nguyễn Đôn Th, sinh ngày 08/02/2009. Anh Nguyễn Đôn Tiến Nh và chị Nguyễn Thị D thỏa thuận là giao 03 cháu cho anh Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; chị D không phải cấp dưỡng cho con. Việc thỏa thuận của anh Nh, chị D là tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của con nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Đôn Tiến Nh và chị Nguyễn Thị D khai vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Đôn Tiến Nh phải chịu 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị D phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đôn Tiến Nh và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 cháu Nguyễn Đôn Tiến Đ, sinh ngày 08/11/2007; Nguyễn Đôn H, sinh ngày 08/02/2009; Nguyễn Đôn Th, sinh ngày 08/02/2009 cho anh Nguyễn Đôn Tiến Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; Nguyễn Thị D không phải cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Đôn Tiến Nh và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Đôn Tiến Nh và chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh Nh, chị D đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số 7266 ngày 26/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T. Anh Nh, chị D đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. H; - VKSND TX. Hương T; - Chi cục THADS TX. Hương T; - UBND phường Hương Vinh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |