- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thị Kim H và ông Trần K"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!THỦ!ĐỨC! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 699/2018/QĐST–HNGĐ | Thủ Đức, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 636/2018/TLST-VDS ngày 11 tháng 6 năm 2018 giữa:
1/ Người yêu cầu: Bà Tạ Thị Kim H, sinh năm 1961
Thường trú: số A đường Q, khu phố C, phường H, quận T , Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Người yêu cầu: Ông Trần K, sinh năm 1961
Thường trú: số A đường Q, khu phố C, phường H, quận T , Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Tạ Thị Kim H và ông Trần K.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Có 03 con chung tên Trần P sinh ngày 11/3/1985, Trần Q sinh ngày 05/8/1988 và Trần Thị Kim O sinh ngày 15/4/1993. Cả 03 đều đã trưởng thành.
2.2 Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3 Về nợ chung: Không có.
2.4 Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Tạ Thị Kim H và ông Trần K chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Tạ Thị Kim H và ông Trần K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0038963 ngày 11/6/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thủ Đức. Bà Tạ Thị Kim H và ông Trần K đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi!nhận!:
THẨM!PHÁN!
- TAND Tp. HCM;
- VKSND q.Thủ Đức;
(đã ký)
- Chi cục THA DS. Q.TĐ;
!
- Các đương sự;
- CQ thực hiện việc ĐKKH;
!
- Lưu VP, HS.
Nguyễn!Thị!Lệ!Thủy!
!!