- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 698/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 01 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 847/2022/TLST-V-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985
HKTT : Khu phố P, phường Đ, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh
Nơi ở: Căn hộ 12A08-C chung cư T, phường T, quận H, Hà Nội
- Anh Nguyễn Khắc S, sinh năm 1983
HKTT và nơi ở: Khu phố P, phường Đ, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Khắc S đăng ký kết hôn ngày 03/03/2010 tại UBND phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Đây là lần đầu kết hôn của hai anh chị. Quá trình chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, lý do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Vợ chồng ly thân từ tháng 05/2020 đến nay. Nay hai anh chị thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên hai anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Khắc S
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Khắc S có 02 con chung là cháu Nguyễn Vy A, sinh ngày 11/12/2010 và cháu Nguyễn Khắc P, sinh ngày 15/10/2013.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận:
Giao cháu Nguyễn Vy A và cháu Nguyễn Khắc P cho mẹ là Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Khắc S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/ tháng/ 2 cháu (2.500.000 đồng/ tháng/ 1 cháu) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Khắc S được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Khắc S thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Khắc S xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050754 ngày 19 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND Phường Đông Ngàn, Huyện Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh (Số 21 – 03/03/2010); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Trần Thị Kim Cúc |