vanban.org

Quyết định 698/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nghiêm Vĩnh H, sinh năm 1979; địa chỉ: 159/213 đường Phó Cơ Điều, Phường X, Quận Y, Thành phố M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 698/2017/QĐHNGĐ-STQuận Y, ngày 18 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 514/2017/TLST-

HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017

Người yêu cầu: Ông Nghiêm Vĩnh H, sinh năm 1979; địa chỉ: 159/213

đường Phó Cơ Điều, Phường X, Quận Y, Thành phố M.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Phượng L, sinh năm 1978; địa chỉ: 50/10A

đường Trần Quý, Phường X, Quận Y, Thành phố M;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i đoàn tụ

không thành ngày 08 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a gi i đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn y ngày, kể từ ngày lập iên n ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và h a gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nghiêm Vĩnh H, sinh năm 1979; địa chỉ: 159/213 đường Phó Cơ Điều,

Phường X, Quận Y, Thành phố M.

Bà Nguyễn Thị Phượng L, sinh năm 1978; địa chỉ: 50/10A đường Trần

Quý, Phường X, Quận Y, Thành phố M;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nghiêm Vĩnh H và à Nguyễn Thị Phượng L

thuận tình ly hôn Gi y chứng nhận Số 72, Quyển số 01/2004, ngày 11/11/2004 do Ủy an nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố M c p không c n giá trị pháp lý).

) Về con chung:

Bà Nguyễn Thị Phượng L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung

tên Nghiêm Phách T, sinh ngày 02/10/2005.

Ghi nhận sự tự nguyện của à Nguyễn Thị Phượng L không yêu cầu ông

Nghiêm Vĩnh H c p dưỡng nuôi con.

Ông Nghiêm Vĩnh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

c n tr quyền này. Vì lợi ch của con, khi cần thiết các ên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc c p dưỡng nuôi con.

c) Về tài s n chung: Không có.

d) Về nợ chung: Không có.

đ) Về lệ ph : Ông Nghiêm Vĩnh H tự nguyện chịu lệ ph hôn nhân gia đình sơ

thẩm là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số AG/2014/0004452 ngày 28/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố M; ông H đã nộp đủ tiền lệ ph .

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại

cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và

không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ