vanban.org

Quyết định 696/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông A và bà Bthuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 132/HT, quyển số 01/2005, ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân xã M, thị xã N, tỉnh G hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông A, bà B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 696/2024/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 0607/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông A, sinh năm: 1977; địa chỉ: 346 đường Q, Phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Nguyễn Thị Ngọc Dung, sinh năm: 1981; địa chỉ: 346 đường Q, Phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông A và bà Blà hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132/HT, quyển số 01/2005, ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân xã M, thị xã N, tỉnh G.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 14 tháng 03 năm 2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 4 năm 2024, ông A và bà Byêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Về con: Có hai con tên V, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2006 và H, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2010. Đôi bên thỏa thuận ông A là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ V, bà B là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H; Về tài sản chung, nợ chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-2-

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông A và bà Bthật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông A và bà Bthuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 132/HT, quyển số 01/2005, ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân xã M, thị xã N, tỉnh G hết hiệu lực.

- Về con: Có hai con tên V, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2006 và H, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2010. Ông A là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ V, bà B là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H. Đôi bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông A thỏa thuận nộp lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0018892 ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; Ông A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ