- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly Cường và Đào"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh C với bà Nguyễn Thị Hồng Đ (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 41/2007, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/6/2007).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 695/2018/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 593/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh C, sinh năm 1984
Địa chỉ thường trú: 12/2B Đường S, khu phố H, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1985
Địa chỉ thường trú: 12/7/1 Đường S, khu phố H, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/10/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh C với bà Nguyễn Thị Hồng Đ (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 41/2007, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường P, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/6/2007).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh C và bà Nguyễn Thị Hồng Đ cùng thống nhất giao con chung tên Nguyễn Hoàng Thanh P, sinh ngày 01/3/2006 cho ông Nguyễn Thanh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án để thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Thanh C về việc không yêu cầu bà Nguyễn Thị Hồng Đ cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Các đương sự cùng xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng ông Nguyễn Thanh C và bà Nguyễn Thị Hồng Đ tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông C, bà Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0038921 ngày 01/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Thanh C và bà Nguyễn Thị Hồng Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | Đã ký và đóng dấu Cao Văn Thiên |