vanban.org

Quyết định 693/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/11/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 10, quyển số: 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/02/2014). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 693/2024/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 07 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149

của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 503/2024/TLST-

HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số 99/27 đường N, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố

Hồ Chí Minh.

- Ông Huỳnh Phước A, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số 7 đường N, khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 10 năm 2024,

các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề

trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 10, quyển số: 01/2014 do Ủy ban

nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/02/2014).

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A xác

định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh

Phước A xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 10, quyển số: 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/02/2014).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A xác định

không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh

Phước A xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A chịu

lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23P, số: 0019778 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Huỳnh Phước A đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ