vanban.org

Quyết định 692/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "P-T"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 692/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 12 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 686/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Piskora Peter Ria J, sinh ngày 06/5/1974; hộ chiếu số: GD2145748; địa chỉ: 0 S, B A, Bỉ; 2. Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh ngày 05/04/1983; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số A đường D, phường T, thành phố H. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: [1] Về hôn nhân: Ông Piskora Peter Ria J và bà Nguyễn Thị Bạch T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị xã H, thành phố H vào ngày 06/5/2023. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm nên cuộc sống vợ chồng ngày một căng thẳng mà không có hướng khắc phục. Ông Piskora Peter Ria J, Bà Nguyễn Thị Bạch T xác định tình cảm không còn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Piskora P Ria J và bà Nguyễn Thị Bạch T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.

1

[2] Về con chung: Ông Piskora Peter Ria J và bà Nguyễn Thị Bạch T xác nhận không có con chung nên không yêu cầu giải quyết về nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Piskora Peter Ria J và Bà Nguyễn Thị Bạch T trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Ông Piskora Peter Ria J, Bà Nguyễn Thị Bạch T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 10 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Piskora Peter Ria J và bà Nguyễn Thị Bạch T.

- Về con chung: Ông Piskora Peter R J và Bà Nguyễn Thị Bạch T xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Piskora Peter Ria J và Bà Nguyễn Thị Bạch T xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Ông Piskora Peter Ria J và bà Nguyễn Thị Bạch T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà ông Piskora P Ria J và bà Nguyễn Thị Bạch T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000756 ngày 01 tháng 10 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa

2

thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 4, 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ