- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 690/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 562/2020/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Tạ Hoàng Lệ C, sinh năm 1974; Ông Nguyễn Công Đ , sinh năm 1970; Cùng địa chỉ: Đường P, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Bà Tạ Hoàng Lệ C và ông Nguyễn Công Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số: 65 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21 tháng 5 năm 1999). Sau khi kết hôn và chung sống được một thời gian dài thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do tính cách của các bên có sự thay đổi nên vợ chồng không còn tiếng nói chung, hiện vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2020 cho đến nay. Nay, bà C và ông Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở, cần được chấp nhận. [2] Về con chung: Bà Tạ Hoàng Lệ C và ông Nguyễn Công Đ có con là Nguyễn Hoàng Kim Ng, sinh ngày 24 tháng 9 năm 1999. Hiện cháu Nguyễn Hoàng Kim Ng đã thành niên nên bà C và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]Về tài sản chung: Bà Tạ Hoàng Lệ C và ông Nguyễn Công Đ khai không có. [4] Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà C và ông Đ nộp theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Hoàng Lệ C và ông Nguyễn Công Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 65 do Ủy ban nhân dân Phường 05, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21 tháng 5 năm 1999).
- Về con chung: Bà Tạ Hoàng Lệ C và ông Nguyễn Công Đ có con là Nguyễn Hoàng Kim Ngân, sinh ngày 24 tháng 9 năm 1999. Hiện cháu Nguyễn Hoàng Kim Ngân đã thành niên nên để cháu Ngân tự quyết định.
- Về tài sản chung: Bà Tạ Hoàng Lệ C và ông Nguyễn Công Đ không có.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Tạ Hoàng Lệ C và ông nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà C và ông Đ đã nộp theo Biên lai thu số: 0016596 ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Ủy ban nhân dân Phường 05, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh (để xóa sổ bộ); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Long |