vanban.org

Quyết định 69/2025/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản

và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Quốc D về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Quốc D - Trương Thị N"
  • Tòa quyết gì? sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2025/QĐST-DSCà Mau, ngày 25 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(Vv yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự)

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

Với thành phần giải quyết việc dân sự bao gồm:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Hồng Lam

Thư ký phiên họp: Bà Hồng Thị Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau tham gia phiên họp: Bà Trần Mỹ Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 112/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số 04/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 9 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau:

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Quốc D – sinh ngày 25/11/1977

Địa chỉ: Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).

2. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trương Thị N, sinh ngày 01/01/1948

Địa chỉ: Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).

- Bà Nguyen K (Nguyễn Thị Kim D1), sinh ngày 26/11/1973

Địa chỉ: B Season Blvd Sarasota F, USA.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyen K (Nguyễn Thị Kim D1): Ông Nguyễn Quốc D – sinh ngày 25/11/1977

Địa chỉ: Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).

- Bà Trần Thị Kim D2, sinh năm 1978

- Em Nguyễn Quốc H, sinh ngày 20/9/2008

- Anh Nguyễn Quốc T, sinh ngày 20/10/1999

Cùng địa chỉ: Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).

Người đại diện theo pháp luật của em Nguyễn Quốc H: Bà Trần Thị Kim D2, sinh năm 1978

Địa chỉ: Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).

(Các đương sự vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu, bản tự khai ông Nguyễn Quốc D trình bày: Bà Trương Thị N là mẹ ruột ông D cao tuổi, bị bệnh tai biến, hiểu người khác nói gì nhưng không nói được và tay chân bị rung. Ông Nguyễn Quốc D yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố bà Trương Thị N có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Trong quá trình giải quyết, ông D thay đổi nội dung yêu cầu, cụ thể như sau: Yêu cầu tuyên bố bà Trương Thị N bị mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông D là người giám hộ cho bà N.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Bà Nguyen K (Nguyễn Thị Kim D1), bà Trần Thị Kim D2, anh Nguyễn Quốc T thống nhất với yêu cầu của ông Nguyễn Quốc D.

Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng trong vụ việc:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau thụ lý vụ việc đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật về nội dung yêu cầu, thu thập đầy đủ chứng cứ và xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng của các đương sự. Hội đồng mở phiên họp thực hiện đúng nguyên tắc giải quyết việc dân sự trong phiên họp sơ thẩm. Người yêu cầu chấp hành đúng theo quy định pháp luật về Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyễn Quốc D tuyên bố bà Trương Thị N mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và ý kiến của Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, người bị yêu cầu có nơi cư trú cuối cùng tại phường B, tỉnh Cà Mau, cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 – Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Xét yêu cầu của ông Nguyễn Quốc D về việc yêu cầu tuyên bố bà Trương Thị N mất năng lực hành vi dân sự. Tòa án thấy rằng, căn cứ Kết luận giám định Pháp y tâm thần số 391/2025/KLGĐ ngày 09/9/2025 của Trung tâm P đối với bà Trương Thị N kết luận:

- Về y học: Hiện tại đương sự có bệnh lý tâm thần: Mất trí trong bệnh mạch máu, mức độ trung bình (F01-ICD10).

- Về khả năng nhận thức, điều khiển hành vi: Hiện tại, đương sự mất khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi, do mất trí mức độ trung bình.

Từ căn cứ trên cho thấy yêu cầu tuyên bố bà Trương Thị N mất năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Quốc D là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về việc xác định người giám hộ cho bà Trương Thị N:

Căn cứ tờ tường trình về quan hệ nhân thân lập ngày 13/8/2025, bà Trương Thị N có chồng tên Nguyễn Hùng L, đã chết năm 2016. Bà N có 03 người con là ông Nguyễn Quốc D, bà Nguyễn Thị Kim D1, ông Nguyễn Quốc V (chết năm 2019), bà D1 hiện đang ở nước ngoài. Ông D đủ điều kiện là người giám hộ đương nhiên cho bà N theo quy định tại Điều 49, khoản 2 Điều 53 Bộ luật dân sự.

Ông Nguyễn Quốc D là người giám hộ đương nhiên của bà Trương Thị N có các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Như đã phân tích, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 – Cà Mau là có căn cứ nên chấp nhận.

Ông Nguyễn Quốc D phải chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 371; Điều 372;

Điều 376; Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân

sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản

và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ Điều 22; Điều 49; khoản 2 Điều 53 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 4; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Quốc D về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

2. Tuyên bố bà Trương Thị N; Sinh ngày 01/01/1948; Địa chỉ tại Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau) mất năng lực hành vi dân sự.

3. Ông Nguyễn Quốc D; Sinh ngày 25/11/1977; Địa chỉ tại Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau) là người giám hộ đương nhiên cho bà Trương Thị N.

Ông Nguyễn Quốc D có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ đối với bà Trương Thị N theo quy định của pháp luật.

4. Về lệ phí: Ông Nguyễn Quốc D phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Ông D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0000033 ngày 19/8/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, nay được chuyển thu lệ phí.

5. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ