- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Xuân L - Đặng Thị Hồng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2024/QĐST- HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 19 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 49/2024/TLST-VHNGĐ ngày 02/02/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Ông Trương Xuân L , sinh năm 1956
HKTT và nơi cư trú: Căn 2311 - R2 Royal City, 72A Nguyễn Trãi, phường T , quận T , thành phố Hà Nội.
Và Bà Đặng Thị Hồng Hà, sinh năm 1960
HKTT và nơi cư trú: Căn 2311 - R2 Royal City, 72A Nguyễn Trãi, phường T , quận T , thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường C , quận B , thành phố Hà Nội ngày 15 tháng 01 năm 1985. Cả hai cùng kết hôn lần đầu. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên ông bà thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H cùng xác nhận có 02(Hai) con chung là: Trương Phương T , sinh ngày 31/5/1986 và Trương Hà T , sinh ngày 30/7/1992. Cả hai con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nhà đất ở chung và công nợ chung: Ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Do ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H cùng xác nhận có 02(Hai) con chung là: Trương Phương T , sinh ngày 31/5/1986 và Trương Hà T , sinh ngày 30/7/1992. Cả hai con chung đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung và công nợ chung: Ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H xác nhận không có, không yêu cầu tòa giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Hoàn trả lại ông Trương Xuân L và bà Đặng Thị Hồng H , mỗi người số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012862 ngày 02/02/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thanh Xuân – TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Q. Thanh Xuân; - TAND TP Hà Nội; - UBND phường Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội; (ĐKKH số 02 ngày 15/01/1985); - THADS Q. Thanh Xuân; - Đương sự và Lưu hồ sơ. | Lê Huyền Thu |