- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn L - Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Đỗ Văn Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2023/QĐST-HNGĐ | Văn Lâm, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 25/2023/HNGĐ-ST ngày 08 tháng 3 năm 2022 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1987; HKTT: thôn M, xã V, huyện V, tỉnh H.
*Bị đơn: Anh Đỗ Văn Q, sinh năm 1982; HKTT: thôn M, xã V, huyện V, tỉnh H.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đỗ Thu T, sinh ngày 30/01/2005; cháu Đỗ Thu H, sinh ngày 22/12/2006; cháu Đỗ Thành T1 sinh ngày 27/4/2010. Cháu T, cháu H và cháu T1 là con của chị L và anh Q.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Đỗ Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Đặng Thị L và anh Đỗ Văn Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Đặng Thị L và anh Đỗ Văn Q có 03 con chung các cháu tên là: cháu Đỗ Thu T, sinh ngày 30/01/2005; cháu Đỗ Thu H, sinh ngày 22/12/2006; cháu Đỗ Thành T1 sinh ngày 27/4/2010. Cháu Đỗ Thu T đã đến tuổi trưởng thành chị L và anh Q không có nghiã vụ nuôi dưỡng. Chị L và anh Q đều thống nhất giao cháu Đỗ Thu H cho chị L, cháu Đỗ Thành T1 giao cho anh Q nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, chị L và anh Q đều thống nhất tự nguyện không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị L và anh Q đều có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung; Nợ chung; Công sức và các vấn đề khác: Chị L và anh Q cùng tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị L chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0011924 ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, chị L đã nộp đủ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Ly tự nguyện sung công quỹ Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện V; - Chi cục THA-DS huyện V; - UBND xã Việt H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Trung |