- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị B ly hôn anh Trần Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 69/2023/QĐST- HNGĐ | A, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự trong việc hôn nhân gia đình thụ lý số 63/2023/TLST-VHNGĐ ngày 19/5/2023 giữa:
- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện A, TP. Hà Nội
- Anh Trần Văn D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện A, TP. Hà Nội Sau khi nghiên cứu:
- Đơn đề nghị công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện A, TP. Hà Nội đối với anh Trần Văn D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện A, TP. Hà Nội.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện A, TP. Hà Nội
- Anh Trần Văn D, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn N, xã K, huyện A, TP. Hà Nội
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần Văn D có 01 con chung là: cháu Trần Nguyễn Diệu A, sinh ngày 06/12/2014. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi cháu Trần Nguyễn Diệu A cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Toà án. Anh Trần Văn D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho chị B mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ 01/6/2023 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thoả thuận của hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự không phải chịu lệ phí sơ thẩm. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -Tòa án nhân dân TP Hà Nội -VKSND huyện A; - THADS huyện A; - UBND xã H1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 34- Quyển số 01/2013); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Triệu Thuý Hà |