vanban.org

Quyết định 69/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 06 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Tuyền M và chị Lưu Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Lưu Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là các cháu: Hoàng Mạnh H, sinh ngày 03/5/2008 và Hoàng Duy K sinh ngày 20/7/2012. Anh Hoàng Tuyền M có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Tuyền M - Lưu Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 06 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2023/QĐCNTTLHTP. N, ngày 20 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Hoàng Tuyền M và chị Lưu Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 05 năm 2023 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” của anh Hoàng Tuyền M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 06 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: anh Hoàng Tuyền M, sinh năm 1982; Địa chỉ: L 164, Q2, xã C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

Người bị kiện: chị Lưu Thị H, sinh năm 1982; Địa chỉ: số nhà 21, ngõ 584, đường N, phố T, phường N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 06 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 06 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Tuyền M và chị Lưu Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Lưu Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là các cháu: Hoàng Mạnh H, sinh ngày 03/5/2008 và Hoàng Duy K sinh ngày 20/7/2012. Anh Hoàng Tuyền M có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Hoàng Mạnh H và cháu Hoàng Duy K, mỗi cháu là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 07 năm 2023 đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự là 10%/ năm tương ứng với thời gian chậm trả.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung: không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ