vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Đình T1 và bà Trần Thị Kim M.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Ông Phan Đình T1 và bà Trần Thị Kim M có 03 con chung tên Phan Kiều A1, sinh ngày 12/11/1998; Phan Kiều T2, sinh ngày 01/9/2004 và Phan Minh A2, sinh ngày 25/6/2010. Sau khi ly hôn giao ông Phan Đình T1 nuôi 03 con chung tên Phan Kiều A1, Phan… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Đình T1 và bà Trần Thị Kim M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2022/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 49/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phan Đình T1, sinh năm 1972; địa chỉ: Số 50, Ngõ 8/236 Tổ 2, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Bị đơn: Bà Trần Thị Kim M, sinh năm 1975; địa chỉ: Khu phố 7, thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên; hiện ở: Số nhà 11A, đường BH8, phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Đình T1 và bà Trần Thị Kim M.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con: Ông Phan Đình T1 và bà Trần Thị Kim M có 03 con chung tên Phan Kiều A1, sinh ngày 12/11/1998; Phan Kiều T2, sinh ngày 01/9/2004 và Phan Minh A2, sinh ngày 25/6/2010. Sau khi ly hôn giao ông Phan Đình T1 nuôi 03 con chung tên Phan Kiều A1, Phan Kiều T2 và Phan Minh A2 cho đến khi thành niên. Ông T1 không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.

*Về tài sản: Ông Phan Đình T1 và bà Trần Thị Kim M không yêu cầu tòa án giải quyết.

*Về án phí: Ông Phan Đình T1 tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0001162 ngày 25/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại ông T1 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nộp thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ