vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc G tự nguyện thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc G đều khẳng định vợ chồng có 01 con chung là cháu Đặng Quốc Đ, sinh ngày 12/01/2022. Nay ly hôn, anh T và chị G tự nguyện thỏa thuận: Gia… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2022/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 14 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƢNG YÊN

Căn cứ vào các điều 29, 149, 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51, 55, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 94/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đặng Văn T, sinh năm 1999;

Địa chỉ: Thôn T1, xã T2, huyện P, tỉnh Hưng Yên;

- Chị Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 2004;

Nơi đăng ký HKTT: Thôn T1, xã T2, huyện P, tỉnh Hưng Yên;

Địa chỉ nơi ở: Thôn V, xã V1, huyện B, tỉnh Hải Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc G kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T2, huyện P, tỉnh Hưng Yên vào ngày 10/3/2022 theo đúng quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị G là hợp pháp. Quá trình chung sống, ngay sau khi kết hôn anh, chị đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến mâu thuẫn, sống không có hạnh phúc, tình cảm. Anh T, chị G đã sống ly thân nhau từ tháng 06/2022 cho đến nay, mỗi người ở một nơi, không ai còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, anh T và chị G đều thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận. Xét đây là sự tự nguyện của anh T và chị G nên cần được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc G đều khẳng định vợ chồng có 01 con chung là cháu Đặng Quốc Đ, sinh ngày 12/01/2022. Nay ly hôn, anh T và chị G thỏa thuận: Giao cháu Đặng Quốc Đ cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đ đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Chị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

. Về tài sản chung, công sức, nợ: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc G đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc G thống nhất thỏa thuận: Anh T tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật. Xét đây là sự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần chấp nhận.

. Ngày 04/11/2022, Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Anh T và chị G vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.

. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được nghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc G tự nguyện thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc G đều khẳng định vợ chồng có 01 con chung là cháu Đặng Quốc Đ, sinh ngày 12/01/2022. Nay ly hôn, anh T và chị G tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Đặng Quốc Đ cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đ đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Chị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, nợ: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc G đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Thị Ngọc G thỏa thuận: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào khoản tiền anh T đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0006175 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Anh Đặng Văn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ