vanban.org

Quyết định 69/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Q và anh Trương Công T. 2.

Về con chung: Có hai con chung là Trương Khánh N, sinh ngày 10/4/2012 và Trương Thiện N, sinh ngày 08/10/2015. Hiện nay đang ở với chị Q. Chị Q và anh T thỏa thuận giao hai con chung cho chị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi hai con thành niên, anh T không cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Q và anh Trương Công T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2021/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 03 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 60/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021, giữa: 1.Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Q, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Lê Thị Kim Q, cháu Trương Khánh N và cháu Trương Thiện N: Bà Huỳnh Thị Ngọc Trinh - TGVPL của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế. 2. Bị đơn: Anh Trương Công T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn A, xã H, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Trương Công T: Bà Nguyễn Thị Sương - TGVPL của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Q và anh Trương Công T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có hai con chung là Trương Khánh N, sinh ngày 10/4/2012 và Trương Thiện N, sinh ngày 08/10/2015. Hiện nay đang ở với chị Q. Chị Q và anh T thỏa thuận giao hai con chung cho chị Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi hai con thành niên, anh T không cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Chị Lê Thị Kim Q và anh Trương Công T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Kim Q tự nguyện chịu án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2021/0002806, ngày 20 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; hoàn trả lại cho chị Q 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ