- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DTH - TND"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 69/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều , Điều 1, Điều 2 và Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 103/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị DTH; địa chỉ: Số 11 Tầng 2 C 4, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.
Anh TND; địa chỉ: Số 11 Tầng 2 C 4, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị DTH và anh TND xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Hải Phòng từ ngày 22-3-2000. Trong quá trình chung sống, chị DTH và anh TND đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, nên chị DTH và anh TND đề nghị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là C, sinh ngày 08-12-1990 và D, sinh ngày 14-5-1994. Cháu D đã thành niên, nên chúng tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Cháu C bị liệt hai chi dưới bẩm sinh. Chị DTH đã đưa cháu D khám tại Bệnh viện đa khoa quận B, Bệnh viện đã chuẩn đoán cháu D bị liệt hai chi dưới bẩm sinh, đại tiểu tiện không tự chủ, nên hai bên thỏa thuận, chị DTH là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung C. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết
[ ] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10-3-2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ theo quy định tại Điều Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị DTH và anh TND thuận tình ly hôn.
Về lệ phí dân sự: Chị DTH và anh TND mỗi người nhận nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 1 0.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị DTH và anh TND thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là C, sinh ngày 08-12-1990 và D, sinh ngày 14-5-1994. Cháu D đã thành niên, nên Tòa án không xem xét về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Hai bên thỏa thuận, chị DTH là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung C cho đến khi con có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị DTH và anh TND mỗi người nhận nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 1 0.000 một trăm năm mươi nghìn đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 ba trăm nghìn đồng, đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0009806 ngày 04-3-2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị DTH và anh TND đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND. quận Hồng Bàng; - THADS. quận Hồng Bàng; - Đương sự; - UBND. phường A, B, Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Huyền |