- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn T - Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| QTÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- Số: 69/2020/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2020/ TLST - HNGĐ ngày 19/02/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1990; CMND xxxxxxxxxx do công an tỉnh T cấp ngày 28/02/2014
Địa chỉ: Số 109 phố L, thị trấn S , huyện S, tỉnh H.
2/ Chị Trần Lệ Q, sinh năm 1994
Căn cước công dân xxxxxxxxxxxx Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 21/9/2017.
Địa chỉ: Số 4 A32 phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp cho chị Trần Lệ Q: Ông Trần Đức T, sinh năm 1956; căn cước công dân xxxxxxxxxxxx Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 21/9/2017; Địa chỉ: Số 4 A32 phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.
Người phiên dịch cho chị Trần Thị Q: Chị Vũ Hoàng L, sinh năm 1987; CMND xxxxxxxxx
416 Cục trưởng cục cảnh sát về ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 17/7/2013.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Lệ Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T quận C , thành phố Hà Nội ngày 12/8/2015, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh T và chị Q phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Lệ Q.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Lệ Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần V, sinh ngày 30/01/2016. Anh T và chị Q cùng thống nhất thỏa thuận, khi ly hôn anh Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Trần V, sinh ngày 30/01/2016. Cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Lệ Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hợp pháp nên được Tòa án chấp nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Lệ Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. Vợ chồng tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Lệ Q.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Trần V, sinh ngày 30/01/2016 cho anh Nguyễn Ngọc T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Lệ Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Lệ Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.
Anh Nguyễn Ngọc T và chị Trần Lệ Q tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Ngọc T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0003302 ngày 19/02/2020) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận C; - UBND phường T ,q. C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |