vanban.org

Quyết định 69/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân Q và chị Cao Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Xuân Q và chị Cao Thị H thống nhất thỏa thuận giao con Trần Thanh T, sinh ngày 05/12/2006 cho anh Q nuôi dưỡng. Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con T mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu), kể từ tháng 10/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2019/QĐST-HNGĐV, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 80 /2019/TLST - VDS ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Xuân Q, sinh năm 1984;

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Cao Thị H, sinh năm 1984;

Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình;

Chỗ ở hiện nay: Thôn L, xã V, TP T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Trần Xuân Q kết hôn với chị Cao Thị H trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 25/01/2006. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hòa thuận được đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vì thương con còn nhỏ nên hai bên đã cố gắng khắc phục và cho nhau nhiều cơ hội để cải thiện tình cảm vợ chồng nhưng không có tiến triển gì. Mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng căng thẳng. Từ năm 2012, vợ chồng sống ly thân nhau, mỗi người một nơi. Nay anh Q và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Trần Thanh T, sinh ngày 05/12/2006. Ly hôn anh chị thống nhất giao con Trần Thanh T cho anh Q nuôi dưỡng. Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 10/2019 cho đến khi con T đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần. Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi có yêu cầu.

Về quan hệ tài sản: Anh Q, chị H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Q, chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Q, chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân Q và chị Cao Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Xuân Q và chị Cao Thị H thống nhất thỏa thuận giao con Trần Thanh T, sinh ngày 05/12/2006 cho anh Q nuôi dưỡng. Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con T mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu), kể từ tháng 10/2019 cho đến khi con T đủ 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần.

Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Anh Q, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Q, chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0003603 và Biên lai số 0003604 ngày 07/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ