- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Huệ và Bùi Văn Mạnh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H1 và anh Bùi Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Hà, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con thụ lý số 76/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa: 1/. Chị Phạm Thị H1, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn 1, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; 2/. Anh Bùi Văn M, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn 1, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H1 và anh Bùi Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị H1 và anh Bùi Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H1 và anh M có 01 (một) con chung là Bùi Gia K, sinh ngày 03/3/2014; hai bên thống nhất anh Bùi Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Bùi Gia K kể từ tháng 08 năm 2018 cho đến khi cháu K đến tuổi thành niên (18 tuổi). Chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị H1 và anh Bùi Văn M thống nhất không có tài sản chung; đến nay không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Bùi Văn M phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự ly hôn theo sự thỏa thuận. Anh Bùi Văn M đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí, theo biên lai số 0006525 ngày 11/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã Q, huyện H, Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Năm |