- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 689/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 571/2018/TLST-
HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đào Thị B, sinh năm 1984
Ông Lâm Trung H, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Số 101 lô A 1 chung cư N, đường T, tổ 3, khu phố 1,
phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cùng cư trú: Số 15 lầu 17 lô M2 chung cư J, đường Đ, phường P,
Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/10/2018, các đương
sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong
việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
[ Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị B và ông Lâm Trung H thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân
xã L, huyện B, tỉnh B cấp ngày 27/10/2008)].
[ Về con chung: Bà Đào Thị B và ông Lâm Trung H xác định có 02 con
chung tên Lâm Minh H, sinh ngày 25/9/2009 và Lâm Thị Minh N, sinh ngày
25/10/2011. Hai bên thỏa thuận bà Đào Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ H và N. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự
thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết].
[ Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đào Thị B và ông Lâm Trung H
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết].
[ Về lệ phí Tòa án: Bà Đào Thị B ông Lâm Trung H chịu lệ phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0025904 ngày 21/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh].
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị B và ông Lâm Trung H thuận tình
ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 51, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh B cấp ngày 27/10/2008).
- Về con chung: Bà Đào Thị B và ông Lâm Trung H xác định có 02 con
chung tên Lâm Minh H, sinh ngày 25/9/2009 và Lâm Thị Minh N, sinh ngày 25/10/2011. Hai bên thỏa thuận bà Đào Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai trẻ H và N. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lâm Trung H có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, và giáo dục con
chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đào Thị B và ông Lâm Trung H
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đào Thị B và ông Lâm Trung H chịu lệ phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2017/0025904 ngày 21/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà B và ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND xã L, huyện B, tỉnh B (GCNKH số 51 quyển số 01/2008 đăng ký ngày 27/10/2008); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Thu) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |