vanban.org

Quyết định 689/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H. Về con chung: Anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H có 03 (ba) con chung là cháu Nguyễn Vũ B (nam), sinh ngày 24/8/2012, cháu Nguyễn Bảo N (nam), sinh ngày 10/07/2014 và cháu Nguyễn Nhật M (nam), si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Số: 689/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 660/2026/TLST - HNGĐ ngày 13/5/2026 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Anh H, sinh năm 1985;

Địa chỉ: P415B7 TT NT, đường TH, phường NĐ, Thành phố HN.

2. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: C3T14 chung cư 335 CG, phường CG, Thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn ngày 09/6/2012 tại UBND phường LG, quận BĐ, Thành phố HN. Quá trình chung sống vợ chồng dần phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Nay, anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H xác định tình cảm không còn, mặc dù đã tìm mọi biện pháp để hàn gắn quan hệ vợ chồng nhưng không cải thiện được, nguyện vọng của tôi là đề nghị Toà án nhân dân khu vực 4 – Hà Nội giải quyết thuận tình ly hôn.

Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H có 03 (ba) con chung là cháu Nguyễn Vũ B (nam), sinh ngày 24/8/2012, cháu Nguyễn Bảo N (nam), sinh ngày 10/07/2014 và cháu Nguyễn Nhật M (nam), sinh ngày 15/6/2021. Khi ly hôn, anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Vũ B và cháu Nguyễn Bảo N cho anh Nguyễn Anh H trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Nguyễn Nhật M cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.

Về nợ chung: Anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Anh H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Thu H nhất trí, không có ý kiến gì.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/5/2026 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H.

- Về con chung: Anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H có 03 (ba) con chung là cháu Nguyễn Vũ B (nam), sinh ngày 24/8/2012, cháu Nguyễn Bảo N (nam), sinh ngày 10/07/2014 và cháu Nguyễn Nhật M (nam), sinh ngày 15/6/2021. Giao cháu Nguyễn Vũ B và cháu Nguyễn Bảo N cho anh Nguyễn Anh H trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Nhật M cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xét.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn. Nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Anh H và chị Nguyễn Thị Thu H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Anh H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Anh H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội (Biên lai thu số 0011496 ngày 13/5/2026) nay được chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ