- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trình Ngọc Tường V và ông Trịnh Quang T1.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 689/2018/QĐHNGĐ-ST | T, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 622/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
Bà Trình Ngọc Tường V, sinh năm 1993.
Địa chỉ: 90/56 Đường M, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Trịnh Quang T1, sinh năm 1993.
Địa chỉ: 536/32/17/6 đường K, Phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trình Ngọc Tường V và ông Trịnh Quang T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trình Ngọc Tường V và ông Trịnh Quang T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trình Ngọc Tường V trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Trịnh Hoàng Q, sinh ngày 29/12/2015. Ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/8/2018 cho đến khi trẻ Q đủ tuổi thành niên. Tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giao nhận.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp ông Trịnh Quang T1 chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông T1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Trịnh Quang T1 và bà Trình Ngọc Tường V chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0008601 ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND Phường K quận T, TP. HCM (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với GCNKH số 59/2015, quyển số 01/2015 do UBND Phường K, quận Tân Bình, TP. HCM cấp ngày 02/4/2015); -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hoàng Mai |