- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và chia tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Trịnh Thanh Q và chị Nguyễn Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 688/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 20 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 688/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: anh Trịnh Thanh Q, sinh năm 1974; trú tại: số 41, ngõ 7, Y, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975; trú tại: số 41, ngõ 7, Y, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 55, 56, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quy t quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành ngày 12 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Trịnh Thanh Q và chị Nguyễn Thanh T. 2. Sự tho thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về con chung: có 02 con chung là Trịnh Thủy T, sinh ngày 02/8/1998 và Trịnh Khôi N, sinh ngày 17/6/2007. Cháu Trịnh Thủy T đã trưởng thành. Đối với cháu Trịnh Khôi N: chị Nguyễn Thanh T sẽ trực ti p chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: chị Nguyễn Thanh T không yêu cầu anh Trịnh Thanh Q cấp dưỡng nuôi con chung cho đ n khi có sự thay đổi khác. Anh Trịnh Thanh Q có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được c n trở.
- Về tài s n chung: anh Trịnh Thanh Q và chị Nguyễn Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
- Nợ chung: anh Trịnh Thanh Q và chị Nguyễn Thanh T đều xác nhận không có.
- Về án phí: anh Trịnh Thanh Q tự nguyện nộp c 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện sung 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại (được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Quang đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông theo biên lai số 10531 ngày 09/9/2022). 3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện ki m sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký k t hôn; (Giấy đăng ký kết hôn số 24/2001 do UBND phường K, quận T, Hà Nội cấp ngày 26/4/2001) - Lưu: Hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Ngọc Mai |