- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 687/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 561/2020/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Vũ Thị Lan H, sinh năm 1969; Địa chỉ: Đường H, Phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lữ Ngọc M, sinh năm 1968; Địa chỉ: Đường K, Phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Bà Vũ Thị Lan H và ông Lữ Ngọc M (Giấy chứng nhận kết hôn số 54, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26 tháng 7 năm 2000). Sau khi kết hôn và chung sống được một thời gian dài thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Do tính cách không phù hợp dẫn đến bất đồng quan điểm sống và vợ chồng đã ly thân từ năm 2005 cho đến nay. Nay, bà H và ông M xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở, cần được chấp nhận. [2] Về con chung: Bà Vũ Thị Lan H và ông Lữ Ngọc M có con là Lữ Quỳnh N, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2000. Hiện cháu Như đã thành niên nên bà H và ông M không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]Về tài sản chung: Bà Vũ Thị Lan H và ông Lữ Ngọc M khai không có. [4] Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà H và ông M nộp theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Lan H và ông Lữ Ngọc M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 54, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 04, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26 tháng 7 năm 2000).
- Về con chung: Bà Vũ Thị Lan H và ông Lữ Ngọc M có con là Lữ Quỳnh N, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2000. Hiện cháu Lữ Quỳnh N đã thành niên nên bà H và ông M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Vũ Thị Lan H và ông Lữ Ngọc M không có.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Vũ Thị Lan H và ông Lữ Ngọc M nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà H và ông M đã nộp theo Biên lai thu số: 0016639 ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Ủy ban nhân dân Phường 04, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh (để xóa sổ bộ); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Long |