vanban.org

Quyết định 687/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị U và ông Nguyễn Văn C cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lý Thị U và ông Nguyễn Văn C thống nhất giao các con chung là Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 22/12/2000; Nguyễn Hoàng Anh T, sinh ngày 01/01/2004 và Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lý Thị U và Ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 687/2018/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 563/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Lý Thị U, sinh năm: 1970. 2. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1972. Cùng địa chỉ: 424/78/7 Đường L, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Lý Thị U, sinh năm: 1970. 2. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1972. Cùng địa chỉ: 424/78/7 Đường L, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị U và ông Nguyễn Văn C cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lý Thị U và ông Nguyễn Văn C thống nhất giao các con chung là Nguyễn Hoàng Thiên P, sinh ngày 22/12/2000; Nguyễn Hoàng Anh T, sinh ngày 01/01/2004 và Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 18/02/2008 cho bà trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Bà không yêu cầu ông C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Đối với Nguyễn Chung Hoàng T, sinh ngày 10/01/1994 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Văn C có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với bà Lý Thị U. Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; trường hợp ông C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà U có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông C. Vì lợi ích của con, khi cần thiết đôi bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông C, bà U tự trình bày không có.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Lý Thị U và ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0010168 ngày 21/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận bà U, ông C đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Giấy chứng nhận kết hôn số 22 ngày 27/3/2006 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh T cấp cho bà Lý Thị U và ông Nguyễn Văn C không còn hiệu lực pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ