vanban.org

Quyết định 685/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 28/09/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị Ánh D và anh Lê Viết N thống N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Tạ Thị Ánh D và anh Lê Viết N xác nhận có hai con chung là cháu Lê Viết Nhật, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2014 và cháu Lê Huyền My, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2022. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận để chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 685/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
651/2024/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 về yêu cầu “Công nhận thuận
tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: Số 4 ngách 58/44 Đào Tấn, phường Cống Vị, quận Ba
Đình, thành phố Hà Nội.
Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Ba Đình, ngày 28 tháng 9 năm 2024
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Quan hệ hôn nhân của chị Tạ Thị Ánh D và anh Lê Viết N là hợp pháp và đăng ký kết hôn tại UBND xã Văn Khê, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội vào ngày 03/6/2014, Giấy chứng nhận kết hôn số 64, quyển số 01/2014.

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị Ánh D và anh Lê Viết N thống N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Tạ Thị Ánh D và anh Lê Viết N xác nhận có hai con chung là cháu Lê Viết Nhật, sinh ngày 30 tháng 10 năm 2014 và cháu Lê Huyền My, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2022. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận để chị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lê Huyền My và anh N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Lê Viết Nhật. Về cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Chị Tạ Thị Ánh D và anh Lê Viết N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Tạ Thị Ánh D và anh Lê Viết N xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Chị Tạ Thị Ánh D và anh Lê Viết N xác nhận không vay nợ ai, không vay nợ nhau và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Chị Tạ Ánh D tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0030539 ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ