- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng V N - Chị Lê T N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng V N và chị Lê T N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 684/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 898/2020/TLST-HNGĐ ngày 23.10.2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
-Anh Hoàng V N, sinh năm 1985
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số A Ngõ B Phố An Trạch, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
-Chị Lê T N, sinh năm 1982
Hộ khẩu thường trú: A Phố Hai Bà Trưng, Phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng V N và chị Lê T N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận anh Hoàng V N và chị Lê T N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Hoàng V N và chị Lê T N xác nhận có một con chung là cháu Hoàng H, sinh ngày 30.5.2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị, sau ly hôn chị Lê T N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng H, anh Hoàng V N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11.2020 cho đến khi cháu Hiếu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án.
Anh Hoàng V N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh Hoàng V N và chị Lê T N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về nợ chung: Anh Hoàng V N và chị Lê T N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Lệ phí giải quyết việc ly hôn: Anh Hoàng V N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014987 ngày 22.10.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND Quận Đống Đa, TP Hà Nội; - UBND Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội (nơi ĐKKH ngày 11.11.2013) - Chi cục THADS Quận Đống Đa. - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA Thẩm phán Nguyễn Thị Việt Nga ( Đã ký) |