- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V T M H và anh V T D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 683/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 636/2022/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022, giữa; Nguyên đơn: Chị V T M H, sinh năm 1991 HKTT: Tổ 3 VQ, VQ, HĐ, HN. Bị đơn: Anh V T D, sinh năm 1991 HKTT: Số 4, ngách 55/40 phố CK, phường NC, quận TX, HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V T M H và anh V T D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị V T M H và anh V T D có 02 con chung là V M T, sinh ngày 06/11/2013 và V T T, sinh ngày 20/8/2019. Sau ly hôn giao cháu V T T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu V M T cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên đều được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở chung, nợ chung: Chị V T M H và anh V T D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Các vấn đề khác: Chị V T M H và anh V T D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Chị V T M H và anh V T D mỗi người phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H nộp thay cả phần án phí mà anh D phải chịu. Được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số 0008412 ngày 28/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận TX, thành phố HN. Hoàn lại chị H 150.000đồng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án quận TX; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN H T T |