vanban.org

Quyết định 682/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Thu H. Về con chung: Xác nhận anh S, chị H có 02 con chung là Nguyễn Hải N (nam), sinh ngày 19/04/200x và Nguyễn Trần Phúc H (Nam), sinh ngày 01/09/201x. Giao cho chị H là người trực tiếp nuôi 02 con chung. Ghi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 682/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Đ iều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 05/11/2020.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 956/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Anh Nguyễn Văn S, sinh năm: 197x

Nơi đăng ký HKTT: x nhà H, ĐL 1, phường HVT, quận HM, HN.

- Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 197x

Nơi đăng ký HKTT: x nhà H, ĐL 1, phường HVT, quận HM, HN.

Tạm trú: Số x, ngõ x đường NT, phường NTS, quận ĐĐ, HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Thu H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường TT, Thành phố TH vào ngày 14/3/2005.

Mâu thuẫn vợ chồng anh chị phát sinh trong quá trình chung sống. Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay anh S, chị H xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đát được, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh S, chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [2]. Về con chung: Anh S, chị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hải N (nam), sinh ngày 19/04/200x và Nguyễn Trần Phúc H (Nam), sinh ngày 01/09/201x. Ly hôn, anh S, chị H thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi hai con chung, anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng, mỗi cháu là 5,000,000 đồng/1 tháng. Tổng cấp dưỡng là 10,000,000 đồng/tháng. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của anh S, chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh S, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Anh S, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Anh S, chị H thỏa thuận: chị H tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Trần Thị Thu H.

- Về con chung: Xác nhận anh S, chị H có 02 con chung là Nguyễn Hải N (nam), sinh ngày 19/04/200x và Nguyễn Trần Phúc H (Nam), sinh ngày 01/09/201x. Giao cho chị H là người trực tiếp nuôi 02 con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của anh S cấp dưỡng nuôi cháu N và cháu H hàng tháng, mỗi cháu là 5.000,000 đồng (Năm triệu đồng)/ 1 tháng. Tổng cấp dưỡng cho hai cháu là 10,000,000 đồng (Mười triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 11/2020 cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh S, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh S, chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015102 ngày 05/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị H đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ